Pháp luật quy định về nội dung gì trong điều 100 luật đất đai ?

Pháp luật của một đất nước là một hệ thống văn bản nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội cũng như là chuẩn mực cho hành vi của mỗi cá nhân. Nhờ có pháp luật mà các hoạt động giao dịch giữa người với người mới được chuẩn hóa và đúng với đạo đức xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của mỗi công dân. Khi làm ăn, kinh doanh, giao dịch trong lĩnh vực đất đai, bất động sản thì việc nắm rõ Luật đất đai là rất quan trọng. Vậy trong điều 100 luật đất đai quy định những điều gì ?

Nội dung của điều 100 luật đất đai

Trong các giao dịch đất đai, nhà đất, thì một trong các giấy tờ quan trọng bậc nhất và không thể thiếu đó là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu thiếu đi sổ đỏ ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ) thì miếng đất đó sẽ không có giá trị giao dịch và người sở hữu nó sẽ không có quyền mua bán nó, trừ trường hợp một người được thừa kế đất và đất đó có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ trong tương lai và trường hợp người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người việt sống ở nước ngoài. Do vậy, trong điều 100 luật đất đai đề cập đến những giấy tờ mà công dân cần có để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền tài sản khác liên quan đến đất.

Pháp luật quy định về nội dung gì trong điều 100 luật đất đai ?

Những người đang sử dụng đất ổn định để có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thực hiện các quyền tài sản khác một cách hợp pháp mà không cần nộp tiền sử dụng đất thì cần phải có một trong các giấy tờ sau : những giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; giấy chứng nhận được cấp tạm thời; giấy tờ chứng nhận được thừa kế, tặng cho hợp pháp; giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở; các loại giấy tờ khác được cơ quan nhà nước cấp trước 15 tháng 10 năm 1993 https://alonhatro.com/.

 

hướng dẫn điều 100 luật đất đai

Các bạn cần đọc kĩ và xem xét xem mình có các giấy tờ cần thiết để được cấp sổ đỏ hay không. Hơn nữa cần chú ý đến ngày cấp giấy tờ theo quy định của pháp luật vì những giấy tờ không có ngày cấp hợp pháp thì sẽ không có hiệu lực pháp luật. Trong điều 100 luật đất đai cũng quy định các hộ gia đình và cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thì hành án, hoặc văn bản công nhân kết quả hòa giải thành, kết quả giải quyết tranh chấp, tố cáo, kiện tụng, khiếu nại về phần đất đai đang cần chứng nhận quyền sở hữu đó. Người dân có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tức là phải đóng đầy đủ các loại thuế phí theo quy định của pháp luật thì mới được cấp sổ đỏ.

Pháp luật quy định về nội dung gì trong điều 100 luật đất đai ?

Để xem xét liệu mảnh đất có đủ điều kiện để cấp sổ đỏ hay không, bạn cần tìm hiểu và kiểm tra lại các giấy tờ liên quan đến phần đất đó. Bên cạnh đó bạn cũng phải đảm bảo là đã đóng đầy đủ các loại chi phí, thuế phí cần thiết để có thể thực hiện các giao dịch hành chính một cách hợp pháp. Để mảnh đất của mình có thể giao dịch mua bán được và đảm bảo mình có thể thực hiện quyền tài sản liên quan đến mảnh đất, bạn cần nhanh chóng xin cấp giấy chuyển nhượng quyền sử dụng, làm sổ đỏ cho phần đất của mình theo quy định của pháp luật tại điều 100 luật đất đai năm 2013.

Có thể bạn quan tâm:

>>> Các cách tìm người trông trẻ tại nhà TPHCM phổ biến nhất hiện nay

>>> Cách làm mì trộn muối ớt ngon, ai ăn cũng xin thêm bát nữa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *